Cập nhật vật liệu xây dựng mới nhất năm 2021

21 Tháng Năm, 2020 Lượt xem: 3

Cập nhật vật liệu xây dựng mới nhất năm 2021 – Dù cho công trình lớn hay nhỏ thường đều có sự kết hợp giữ các nguyên vật liệu xây dựng với nhau, để tạo nên một công trình vừa đẹp, vừa chắc chắn. Khi xây dựng hoàn thiện một công trình dân dụng, thường nhiều người vẫn chưa nắm rõ về các nguyên tư để cấu tạo nên. Vì vậy, nội dung dưới đây sẽ tổng hợp lại đến quý độc giả tài liệu về vật liệu xây dựng gồm những gì, để hiểu rõ hơn xin mời mọi người cùng xem qua.

Cập nhật vật liệu xây dựng mới nhất năm 2021

Vật liệu xây dựng tổng hợp của bất kỳ vật liệu nào được sử dụng với mục đích tạo nên những căn nhà và công trình. Nguyên liệu thường là tự nhiên như đất, cát, đá và gỗ. Ngoài ra, còn có sự kết hợp giữa các sản phẩm nhân tạo được áp dụng trong xây dựng như gạch, ống nước, xi măng, sắt, thép… Nói chung thì những nguyên vật liệu khi đã phục vụ mục đích cho những công trình xây dựng đều được xem là vật liệu xây dựng.

Vật liệu xây dựng bao gồm những gì?

Các loại đá xây dựng

Các loại đá xây dựng

Đá xây dựng 1 x 2: là loại đá có kích cỡ 10 x 28mm ( hoặc nhiều loại kích cỡ khác như: 10 x 25 mm còn gọi là đá 1×2 bê tông; 10 x 22 mm còn gọi là đá 1×2 quy cách ( đá 1×1 ), 10 x 16 mm,… tuy theo nhu cầu sử dụng của khách hàng). Sản phẩm dùng để đổ bê tông làm đường băng sân bay, nhà cao tầng, đường quốc lộ, cầu cảng đặc biệt sử dụng phổ biến tại các nhà máy bê tông tươi hoặc bê tông nhựa nóng, v.v…

Đá xây dựng 0×4: là đá xây dựng kích thước 0x4cm, và là một loại đá dăm được khai thác tại mỏ đá của Công ty. Loại đá này được dùng để đổ bê tông xây dựng nhà cao tầng, cầu cảng, đường băng sân bay, đường cao tốc và được dùng phổ biến ở các nhà máy bê tông tươi hay bê tông nhựa nóng.

Đá xây dựng 4 x 6: có kích cỡ từ 50 mm đến 70mm, được sàng tách ra từ sản phẩm đá khác. Loại đá này dùng làm chân đế gạch lót sàn, gạch bông, phụ gia cho công nghệ bê tông đúc ống cống và thi công các công trình giao thông và phụ gia cho các loại VLXD khác .v.v…Ngoài đá 4×6 CTY SÀI GÒN còn cung cấp các loại đá xây dựng khác ( đá 0x4, đá 5×7, đá xanh, đá mi, đá 1×2 ).

Đá mi sàng: Có kích cỡ từ 5mm đến 10mm, được sàng tách ra từ sản phẩm đá khác. Loại đá này được dùng làm chân đế gạch lót sàn, gạch bông, phụ gia cho công nghệ bê tông đúc ống cống cũng như thi công các công trình giao thông và phụ gia cho các loại VLXD khác .v.v…

Đá mi bụi: Là mạt đá, với kích cỡ từ 0 đến 5mm, được sàng và tách ra từ các sản phẩm đá khác. Loại đá này dùng làm chân đế gạch lót sàn, gạch bông, phụ gia cho công nghệ bê tông đúc ống cống cũng như thi công các công trình giao thông và phụ gia cho các loại VLXD khác .v.v…

Đá xây dựng 5×7: Là loại đá xây dựng có kích cỡ 50×70 mm. Công dụng chủ yếu của đá 5×7 cũng tương tự như đá 4×6 là làm chân đế gạch bông, gạch lót sàn, phụ gia cho công nghệ bê tông đúc ống cống và thi công các công trình giao thông và  phụ gia cho các loại VLXD khác .v.v…Tùy thuộc vào từng mục đích khác nhau người ta mới sử dụng loại đá khác nhau.

Cập nhật bảng báo giá đá xây dựng mới nhất và đầy đủ nhất. Bảng báo giá các loại đá xây dựng phổ biến hiện nay như: giá đá hộc xây dựng, giá đá 4×6, giá đá mi, giá đá 1×2…

Các loại cát xây dựng

Các loại cát xây dựng

Cát xây tô: là loại cát sạch, mịn dùng để tạo mặt phẳng tường sau khi tô – trát. Cát xây tô có vai trò quan trọng đối với xây dựng, đặc biệt là các công trình xây dựng nhà cửa.

+ Cát có mô đun độ lớn ML = 0,7~1,4

+ Hàm lượng muối gốc suphít, muối gốc sunphát dưới 1% trên tổng khối lượng cát.

+ Hàm lượng bùn đất sét, hàm lượng hữu cơ dưới 5% trên tổng khối lượng cát.

+ Hàm lượng sỏi có đường kính từ 5>10mm (không có).

+ Hàm lượn á sét và các tạp chất khác ở dạng cục (không có)

+Trong cát không được chưa các loại vật liệu, các loại rác và tạp chất khác.

Cát bê tông: là loại cát vàng dùng để sản xuất bê tông cho các hạng mục công trình quan trọng. Cát cần phải là loại cát sạch, không lẫn tạp chất hữu cơ, hạt cát đều, hình tròn. Trước khi chia tỉ lệ, cát  được rửa sạch  và chuyển đến bộ phận kĩ thuật cân điện tử.thí nghiệm xác định mô dun và thành phần hạt.cỡ mô du của cát bê tông loại 1 là cỡ > 1.8

Cát san lấp: đây cũng là loại cát đen nhưng kích cỡ hạt của chúng không giống nhau, cát này thường có màu xám và rất hay lẫn tạp chất nên chất lượng không bằng hai loại nói trên. Nó thường được sử dụng làm phần nền, móng nhà. Tuy nhiên, giá thành cát lấp khá rẻ, rẻ hơn nhiều so với cát vàng và cát đen.

Đôi khi cát vàng còn được dùng để chát tường nhưng nhược điểm của loại cát này là làm cho tường không được láng mịn nên nó ít được sử dụng vào mục đích này.

Các loại gạch xây dựng

Gạch bốn lỗ: Với nguồn nguyên liệu đất sét chất lượng cao, được ngâm ủ kỹ trong vòng 3 – 6 tháng, qua hệ thống đùn nén và lò nung kỹ thuật cao, gạch tuynel Hà Thành có hình dáng, màu sắc đẹp và khả năng chịu lực cao & khả năng thấm nước thấp. Gạch tuynel Hà Thành thõa TCVN 1450:1998 và TCN 1450:1998.

Các loại gạch xây dựng

  • Loại: Gạch Tuynel
  • Kích thước: 190 x 80 x 80 (mm)
  • Khối lượng: 1.2 kg

Gạch tuynel 4 lỗ là gạch xây tường được sử dụng rộng rãi cho các công trình nhà cao tầng, công trình đòi hỏi chiếm diện tích ít để sử dụng. Gạch 4 lỗ chuyên dùng xây tường 100 (mm).

Gạch hai lỗ ( gạch đinh) :Loại: Gạch Tuynel  – Kích thước: 180 x 80 x 45 (mm)-Khối lượng: 1.1 kg

Gạch tuynel 2 lỗ TT là gạch xây cường độ cao, có kích thước nhỏ gọn được sử dụng kèm theo các sản phẩm gạch 6 lổ tròn hiện có tại công ty để xây các điểm cần thiết trong các công trình dân dụng và công nghiệp.

Gạch sáu lỗ :Gạch Tuynel

  • Kích thước: 170 x 75 x 115 (mm)
  • Khối lượng: 1.5 kg

Gạch tuynel 6 lỗ là loại gạch xây được sử dụng rộng rãi cho các công trình dận dụng. Gạch tuynel 6 lỗ có độ rổng cao dể sử dụng trong việc thay đổi chiều dày tường để phù hợp với tính năng chịu lực hoặc bao che, tiết kiệm chi phí khối xây. Gạch có thể dùng xây tường nhà dầy 100, 150, 200 mm(2 lớp)

Sắt thép xây dựng

Một vật liệu đáp ứng trong xây dựng đó là sắt thép, để tạo nên kết cấu chắc chắn và duy trì độ bền lâu dài cho công trình. Sắt thép được phục vụ cho những công trình nhà ở, nhà máy xí nghiệp, cầu trình… Ưu điểm vượt trội của vật liệu xây dựng này với khả năng chịu lực cao, vật liệu sắt thép xây dựng này được chia làm 2 loại chính bao gồm thép cây và thép cuộn.

Sắt thép xây dựng

Tham khảo vật liệu thép đối với công trình xây dựng

Phân biệt các loại thép trong xây dựng.

+ Thép cuộn:

Loại thép này sản xuất với bề mặt nhẵn tron hoặc gân theo dạng dây thép cuộn tròn. Đặc biệt, đảm bảo được các yêu cầu về độ dãn dài, giới hạn chảy và độ bề tức thời. Loại này được dùng để gia công kéo dây cho công trình xây dựng nhà ở, cầu đường, hầm…

+ Thép cây:

Thép cây được chia làm 2 loại là tròn trơn và tròn gân:

  • Thép tròn trơn: Dạng thanh tròn với về mặt trơn, đường kính bao gồm: 14mm, 16mm, 18mm, 29mm, 22mm, 25mm. Mác thép theo tiêu chuẩn JIS: SS400, CT3, S45C, chiều dài từ 6m/cây hoặc 12m/cây.
  • Thép tròn gân: Đây là dạng thép dạng bó với bề mặt gân, khối lượng trung bình từ 1500kg/bó đến 3000kg/bó. Đường kính bao gồm 10mm, 12mm, 14mm, 16mm, 18mm, 20mm, 25mm… Mác thép CT3, SD295A, SD390, SM490, chiều dài 11.7m/cây.

Xi măng xây dựng

Đối với những công trình xây dựng dân dụng hay những công trình lớn khác, không thể thiếu được vật liệu đó là xi măng. Với công dụng làm chất kết dính giữa các vật liệu khác với nhau như cát đá, gạch, sắt thép để tạo nên một công trình hoàn thiện. Xi măng đa phần thường sẽ được sử dụng cho các công trình xây dựng hạ tầng như nhà ở, cầu đường, kênh, cống…

Xi măng xây dựng

Mi măng được chia làm 3 loại chính áp dụng cho công trình bao gồm:

  • Mi măng xây tô: Là loại xi dùng cho mục đích xây tô, thường sẽ có mác 30 trở xuống được xem là loại có giá thấp nhất.
  • Mi măng đa dụng: Loại xi thường sẽ được áp dụng cho tất cả mục đích từ xây tô, trộn bê tông… có mác từ 40 trở lên, loại này có giá trung bình.
  • Xi măng trộn bê tông: Đây là loại xi thường sử dụng với mục đích đổ bê tông, sẽ có mác từ 40 trở lên được xem là loại có giá cao nhất.

Cập nhật bảng báo giá vật liệu xây dựng cập nhật mới nhất năm 2021

Báo giá cát xây dựng

STT Sản phẩm Đơn vị tính (m3) Giá (đồng)
1 Cát san lấp M3 130.000
2 Cát xây tô loại 1 M3 220.000
3 Cát xây tô loại 2 M3 180.000
4 Cát bê tông loại 1 M3 350.000
5 Cát bê tông loại 2 M3 310.000
6 Cát hạt vàng M3 360.000
7 Cát xây dựng M3 245.000

Báo giá đá xây dựng

STT Sản phẩm Đơn vị tính (m3) Giá (đồng)
1 Đá 1×2 xanh M3 295.000
2 Đá 1×2 đen M3 420.000
3 Đá mi bụi M3 280.000
4 Đá mi sàng M3 270.000
5 Đá 0x4 loại 1 M3 260.000
6 Đá 0x4 loại 2 M3 245.000
7 Đá 4×6 M3 290.000
8 Đá 5×7 M3 295.000

Báo giá gạch xây dựng

STT Sản phẩm Đơn vị Quy cách (cm) Đơn giá
1 Gạch ống Thành Tâm viên 8x8x18 1.090
2 Gạch đinh Thành Tâm viên 4x8x18 1.090
3 Gạch ống Phước Thành viên 8x8x18 1.080
4 Gạch đinh Phước Thành viên 4x8x18 1.080
5 Gạch ống Đồng Tâm 17 viên 8x8x18 950
6 Gạch đinh Đồng Tâm 17 viên 4x8x18 950
7 Gạch ống Tám Quỳnh viên 8x8x18 1.090
8 Gạch đinh Tám Quỳnh viên 4x8x18 1.090
9 Gạch ống Quốc Toàn viên 8x8x18 1.090
10 Gạch đinh Quốc Toàn viên 4x8x18 1.090
11 Gạch An Bình viên 8x8x18 850
12 Gạch Hồng phát Đồng Nai viên 4x8x18 920
13 Gạch block viên 100x190x390 5.500
14 Gạch block viên 190x190x390 11.500
15 Gạch block viên 19x19x19 5.800
16 Gạch bê tông ép thủy lực viên 8x8x18 1.300
17 Gạch bê tông ép thủy lực viên 4x8x18 1.280

Báo giá sắt thép xây dựng

STT Sản phẩm Đơn vị tính Khối lượng
(Kg/cây)
Thép Việt Nhật
SD 295/CB 300
Thép Việt Nhật
SD 390/CB 400
1 Thép cuộn Việt Nhật phi 6 Kg   9,000 9,000
2 Thép cuộn Việt Nhật phi 8 Kg   9,000 9,000
3 Thép Việt Nhật phi 10 Cây ( độ dài 11.7m) 7.21 62,000 65,000
4 Thép Việt Nhật phi 12 Cây ( độ dài 11.7m) 10.39 95,000 98,000
5 Thép Việt Nhật phi 14 Cây ( độ dài 11.7m) 14.13 140,000 145,000
6 Thép Việt Nhật phi 16 Cây ( độ dài 11.7m) 18.47 170,000 178,000
7 Thép Việt Nhật phi 18 Cây ( độ dài 11.7m) 23.38 230,000 243,000
8 Thép Việt Nhật phi20 Cây ( độ dài 11.7m) 28.85 289,000 300,000
9 Thép Việt Nhật phi 22 Cây ( độ dài 11.7m) 34.91 350,000 353,000
10 Thép Việt Nhật phi 25 Cây ( độ dài 11.7m) 45.09 460,000 465,000
11 Thép Việt Nhật phi 28 Cây ( độ dài 11.7m) 56.56    
12 Thép Việt Nhật phi 32 Cây ( độ dài 11.7m) 78.83    

Báo giá xi măng xây dựng

STT Tên sản phẩm (bao) Đơn giá (tấn)
1 Xi măng Vissai PCB40 1.000.000
2 Xi măng Vissai PCB30 930.000
3 Xi măng Hoàng Long PCB40 950.000
4 Xi măng Hoàng Long PCB30 900.000
5 Xi măng Xuân Thành PCB40 950.000
6 Xi măng Xuân thành PCB30 890.000
7 Xi măng Duyên Hà PCB40 1.060.000
8 Xi măng Duyên Hà PCB30 980.000
9 Xi măng Bút Sơn PCB30 1.030.000
10 Xi măng Bút Sơn PCB40 1.060.000
11 Xi măng Bút Sơn MC25 895.000
12 Xi măng Insee Hòn Gai 1.625.000
13 Xi măng Insee Đồng Nai 1.670.000
14 Xi măng Insee Hiệp Phước 1.650.000
15 Xi măng Insee Cát Lái 1.705.000
16 Xi măng Chinfon PCB30 1.205.000
17 Xi măng Hoàng Thạch PCB30 1.297.000
19 Xi măng Tam Điệp PCB30 1.112.000
20 Xi măng Kiện Khê PCB30 840.000

Lưu Ý:

Bảng báo giá vật liệu xây dựng cung cấp sẽ thay đổi theo thời gian, biến động thị trường hoặc theo khối lượng đặt hàng của quý khách hàng vì thế để có báo giá chi tiết nhất quý khách hàng vui lòng liên hệ cho chúng tôi.

– Báo giá trên đã bao gồm thuế VAT và vận chuyển tới tận công trình. Đặt hàng số lượng nhiều sẽ được giảm giá nên vui lòng liên hệ phòng kinh doanh để có đơn giá ưu đãi.

– Thanh toán theo từng tiến độ công trình, giá trị đơn hàng hoặc theo hợp đồng cụ thể.

– Đơn giá vật liệu xây dựng trên đã bao gồm chi phí vận chuyển tới tân công trình của khách hàng.

– Thị trường cung cấp, thị trường cung cấp của công ty vật liệu xây dựng CMC là tất cả các quận huyện trong Thành phố Hồ Chí Minh. 

THÔNG TIN CÔNG TY CP SX TM VLXD CMC

Trụ Sở Chính: Landmark 4 – 208 Nguyễn Hữu Cảnh , Vinhomes Tân Cảng – Q. Bình Thạnh – TPHCM
Văn Phòng Giao Dịch 1: 42A Cống Lỡ – P. 15 – Quận Tân Bình – Tp. HCM
Văn Phòng Giao Dịch 2: Cầu An Hạ huyện Củ Chi – Tp. HCM
Văn Phòng Giao Dịch 3: 1/4 Ấp Tiền Lân- Xã Bà Điểm – Huyện Hóc Môn – Tp. HCM
Hotline: 0868.666.000 – 078.666.80.80
Website: vatlieuxaydungcmc.com
Gmail: vatlieusaigoncmc@gmail.com
MXH: Facebook

Bài viết liên quan